FAQ

Câu hỏi chung

  • Bộ tiêu chí Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao – Chuẩn hội nhập là bộ tiêu chuẩn mới của Hội DN Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao, được xây dựng dựa trên sự kế thừa các quy định, thực hành hiện có tại VN, được diễn giải và đảm bảo giám sát quá trình áp dụng tuân thủ các quy định về công nhận, chứng nhận quốc tế có liên quan.
    Hội luôn duy trì sự tín nhiệm của thị trường đối với Bộ tiêu chí bằng cách thiết lập quan hệ với các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế như FoodPlus GmbH, NOAA Fisheries, GFSI, GMP+ International,…

  • Để vươn ra thế giới, các doanh nghiệp cần hoàn thiện chất lượng sản phẩm của mình để đáp ứng được tiêu chuẩn của những thị trường khó tính. Do đó, Bộ Tiêu chí HVNCLC – Chuẩn hội nhập ra đời với sứ mệnh tăng cường lòng tin thị trường đối với sản phẩm Việt, tạo cơ hội cho Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm an toàn, chất lượng và có trách nhiệm được thị trường nhận biết và xây dựng nguồn cung cấp sản phẩm an toàn, chất lượng cho xã hội.

  • HVNCLC: danh hiệu được chính người tiêu dùng VN bình chọn thông qua cuộc điều tra hằng năm trên các tỉnh thành trong nước để lấy ý kiến khảo sát.
    HVNCLC – Chuẩn hội nhập: sản phẩm được đánh giá dựa trên các yêu cầu về mặt kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế của các tổ chức như Foodplus GmbH (Global GAP), FDA (Hoa Kỳ), BRC (Anh), IFS…nhằm đảm bảo quy trình sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm luôn được phù hợp.

  • Bộ tiêu chí được xác định là tự nguyện áp dụng, ra đời với sứ mệnh tăng cường lòng tin thị trường đối với sản phẩm Việt, tạo cơ hội cho Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm an toàn, chất lượng và có trách nhiệm được thị trường nhận biết và xây dựng nguồn cung cấp sản phẩm an toàn, chất lượng cho xã hội.

  • – Bộ tiêu chí được xây dựng dựa trên nguyên tắc phòng ngừa, loại bỏ và giảm thiểu các rủi ro liên quan đến an toàn của sản phẩm, tăng cường hiệu quả kiểm soát, giảm chi phí do các hoạt động sữa chữa và khắc phục sự cố.
    – Định hướng sản xuất lấy an toàn, chất lượng sản phẩm làm trung tâm, song song với giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường và thực hành trách nhiệm xã hội, từ đó tạo nền tảng cho doanh nghiệp Việt hướng ra thị trường quốc tế.
    – Nhà sản xuất và sản phẩm an toàn được thị trường nhận biết qua nhãn “Hàng Việt Nam Chất lượng cao- Chuẩn hội nhập” cùng với các chương trình, hoạt động truyền thông kết nối giữa nhà sản xuất với các hệ thống phân phối và người tiêu dùng.

  • Đây là bảo chứng về chất lượng sản phẩm liên quan đến yếu tố kĩ thuật và tiêu chuẩn chất lượng, thể hiện tính cam kết của DN và sản phẩm với người tiêu dùng trong nước và thế giới, giúp các đối tác nước ngoài thêm tin tưởng lựa chọn các sản phẩm Việt.

  • Trong hoàn cảnh “an toàn thực phẩm” tại Việt Nam đang được truyền thông đẩy tới mức khủng hoảng, Bộ tiêu chí trở thành 1 chỉ dẫn và bảo chứng chất lượng cho thực phẩm Việt, đồng thời tạo cơ hội cho doanh nghiệp sản xuất thực phẩm an toàn, có trách nhiệm được thị trường nhận biết và xây dựng nguồn cung cấp thực phẩm an toàn cho xã hội.

  • Với Bộ tiêu chí ngành thực phẩm, Hội đồng chuyên gia gồm:
    – Ông Nguyễn Quân: Nguyên Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: Chủ tịch Hội đồng chuyên gia
    – Ông Vũ Thế Thành: Chuyên gia độc lập
    – Bà Nguyễn Kim Thanh: Chuyên gia độc lập
    – Bà Trần Hoàng Yến: Tổ chức VASEP
    – Đại diện Trung tâm Quatest 3
    – Đại diện chi cục ATVSTP TP.HCM

  • Các yếu tố cần được đảm bảo trong Bộ tiêu chí:
    – Tính minh bạch: mọi giai đoạn trong quá trình sản xuất phải được công khai cho các bên liên quan.
    – Sự chính xác: các giới hạn kĩ thuật đề ra dựa trên căn cứ khoa học và thống kê thực tiễn.
    – Sự công bằng cho các bên tham gia: phản hồi từ thị trường được điều tra và xử lý thỏa đáng thông qua kênh tiếp nhận thông tin trực tuyến của Hội, làm tiền đề cho cải tiến liên tục nhằm đảm bảo sự ‘hợp thời’ của Bộ Tiêu chí.

  • – Trang trại nông nghiệp:
    + Chăn nuôi: gia cầm, lợn
    + Trồng trọt rau màu, trái cây
    + Nuôi trồng thủy sản
    – Nhà máy/ Cơ sở chế biến thực phẩm
    – Doanh nghiệp cũng có thể yêu cầu được chứng nhận cho hợp phần sản xuất có trách nhiệm, bao gồm: trách nhiệm với người lao động, với môi trường và mua hàng có trách nhiệm.

  • Trong năm đầu tiên, Hội dự kiến tổ chức 2 đợt đánh giá cho các doanh nghiệp ngành thực phẩm. Trong tương lai có thể điều chỉnh tổ chức các đợt đánh giá 1 năm/lần.
    Các doanh nghiệp đạt danh hiệu sẽ được đánh giá lại 3 năm/lần

  • Trong năn đầu tiên (2017) việc đánh giá sẽ được thực hiện bởi các chuyên gia đầu ngành của Việt Nam và quốc tế. Đối với từng lĩnh vực khác nhau, danh sách chuyên gia đánh giá sẽ khác nhau.
    Từ năm 2018 trở đi, quá trình đánh giá được tổ chức và quản lý bởi Hội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam Chất lượng cao, việc đánh giá được thực hiện đảm bảo tính minh bạch bởi bên thứ ba có đủ năng lực và chất lượng đánh giá luôn được giám sát, thẩm tra bởi Hội đồng Chuyên gia cao cấp của Hội

Góc doanh nghiệp

  • Không. Bộ tiêu chí chỉ xếp hạng cho những sản phẩm được sản xuất, chế biến tại Việt Nam.

  • Không, Bộ tiêu chí chỉ xếp dạng cho những sản phẩm do chính doanh nghiệp sản xuất.

  • Doanh nghiệp vui lòng gửi email tới địa chỉ: everyone@bsas.com.vn BSAS sẽ liên lạc với doanh nghiệp để có hướng dẫn cụ thể.

  • Trong Bộ tiêu chí HVNCLC- Chuẩn hội nhập, ngoài tiêu chí đánh giá bình chọn của người tiêu dùng (chiếm 15% trên tổng số điểm), chúng tôi còn xét đến các yếu tố về tính an toàn, chất lượng của sản phẩm (chiếm 85% tồng số điểm). Do đó, nếu các DN không được sự bình chọn của người tiêu dùng nhưng có quy trình sản xuất đảm bảo tính an toàn và chất lượng sản phẩm vẫn hoàn toàn có thể đăng ký tham gia xét duyệt.

  • Đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu cần thỏa mãn các tiêu chí về tỷ lệ xuất khẩu theo quy định của Bộ tiêu chí.

  • Có 3 cấp độ:

    • Đạt chuẩn hội nhập (đạt yêu cầu) – 3 ngôi sao vàng
    • Đạt thêm ngôi sao xanh
    • Đạt thêm ngôi sao đỏ
  • Là nhà sản xuất thực phẩm an toàn được các tổ chức đánh giá (các đơn vị đánh giá đủ năng lực) đánh giá là đạt các điều kiện của Bộ tiêu chí và được Hội đồng thẩm định thông qua kết quả này.

    Có 3 nhóm tiêu chí cần xem xét khi xét chuẩn hội nhập:

    • Hợp pháp
    • An toàn thực phẩm
    • Cạnh tranh
  • Để đạt tiêu chí hợp pháp, doanh nghiệp cần thuộc nhóm tiêu chí ‘Đo ván’, không tính điểm.

    Cái giấy tờ cần cung cấp trong bộ hồ sơ đăng ký:

    • Chứng nhận đăng ký kinh doanh
    • Báo cáo đánh giá của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm về việc doanh nghiệp đủ điều kiện sản xuất thực phẩm an toàn
    • Công bố chất lượng sản phẩm, hợp chuẩn hoặc hợp quy của sản phẩm
    • Nhãn đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước
    • Báo cáo môi trường được phê duyệt theo quy định của pháp luật
    • Hồ sơ đăng ký lao động với cơ quan quản lý nhà nước
    • Phương án PCCC được phê duyệt
  • Điểm cho tiêu chí an toàn thực phẩm chiếm tỷ trọng 85% trong tổng số điểm doanh nghiệp đạt được. Được đánh giá theo các phụ lục từ 1 đến 5, bao gồm các vấn đề:

    • Các chương trình vệ sinh
    • Chương trình thực hành sản xuất tốt
    • HACCP
    • Lưu trữ hồ sơ
    • Truy xuất nguồn gốc sản phẩm
    • Triệu hồi, thu hồi sản phẩm
    • Đào tạo
  • Điểm của tiêu chí cạnh tranh chiếm tỷ trọng 15% trong tổng số điểm doanh nghiệp đạt được. Doanh nghiệp phải đạt danh hiệu Hàng Việt Nam Chất Lượng cao hoặc có tỷ lệ xuất khẩu đạt yêu cầu cho từng ngành hàng theo Quy định về hàng xuất khẩu tham gia vào quá trình xếp hạng.

  • Doanh nghiệp phải thỏa đầy đủ các nhóm tiêu chí ĐẠT CHUẨN HỘI NHẬP, chiếm tổng tỷ trọng 70% và có đạt thêm tiêu chuẩn về trách nhiệm với xã hội (chú trọng trách nhiệm với người lao động và môi trường).
    Doanh nghiệp cần cung cấp các bằng chứng về việc doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các tiêu chí An sinh xã hội, Môi trường và Hội nhập để tham gia xét duyệt.

  • Chiếm tỉ trọng 15%. Được đánh giá theo phụ lục 6, bao gồm các vấn đề:
    – Tuân thủ các yêu cầu của luật lao động về các vấn đề chế độ lương, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, phúc lợi, bảo hiểm, giờ làm việc/ nghỉ ngơi.
    – Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động/ phương tiện sơ cấp cứu.
    – Đào tạo vệ sinh an toàn lao động/ sơ cấp cứu.

  • Điểm của tiêu chuẩn môi trường chiếm tỉ trọng 10%. Doanh nghiệp cung cấp đầy đủ bằng chứng về việc
    – Tuân thủ các giới hạn ô nhiễm xả, thải
    – Kết quả thực hiện kế hoạch giảm thiểu tác động tiêu cực đồng thời tăng cường các ảnh hưởng tích cực đến môi trường

  • Chiếm tỉ trọng 5%. Doanh nghiệp đạt được chứng nhận quốc tế về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm hoặc thực hành nông nghiệp tốt, Công nghệ, Thực hành trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động, môi trường, cộng đồng.

  • Ngoài việc thỏa mãn đầy đủ các nhóm tiêu chí: ĐẠT CHUẨN HỘI NHẬP và đạt ngôi sao xanh, Doanh nghiệp phải đạt thêm yếu tố phát triển bền vững (như quản lý được nhà cung cấp chiến lược, đảm bảo cung cấp nguyên liệu an toàn và có trách nhiệm), cụ thể:
    – Doanh nghiệp có hệ thống quản lý nhà cung cấp chiến lược
    – Doanh nghiệp có chương trình hỗ trợ nhà cung cấp chiến lược hướng đến cung cấp nguyên liệu an toàn & có trách nhiệm

  • Khi được chứng nhận, doanh nghiệp phải có trách nhiệm:
    – Đáp ứng tất cả các yêu cầu của bộ tiêu chí tại mọi thời điểm
    – Cập nhật thông tin trên cơ sở dữ liệu của BSA định kỳ và khi có sự việc bất thường xảy ra đối với sản phẩm được chứng nhận.

  • Có. Nếu có bất kỳ bằng chứng nào cho thấy nhà sản xuất sử dụng biểu tượng xếp hạng sao không đúng với thỏa thuận được ký kết với BSA trước đó, nhà sản xuất sẽ bị tước xếp hạng ngay lập tức và có thể bị từ chối xem xét xếp hạng trong vòng 12 tháng, quy định chị tiết theo Phụ lục 9: Quy định về xử phạt, treo và hủy chứng nhận.

  • – Không phù hợp các yêu cầu đo ván. Quá trình đánh giá có thể kết thúc ngay khi có sự không phù hợp với bất kỳ điểm đo ván nào được phát hiện, hoặc
    – Có ít hơn 60% số điểm phù hợp được tìm thấy hoặc
    – Cần niều hơn 90 ngày để thực hiện hành động khắc phục và cung cấp bằng chứng thực hiện cho các đơn vị đánh giá.

  • Có. Kể từ ngày kết thúc đánh giá, doanh nghiệp có tối đa 28 ngày để gửi CB báo cáo hành động khắc phục và không quá 90 ngày để gửi bằng chứng khắc phục cho các điểm không phù hợp được tìm thấy

  • Có. Nhưng doanh nghiệp chỉ được quyền thay đổi trong các trường hợp sau:
    – Hoàn tất hành động khắc phục và cung cấp đầy đủ bằng chứng cho tất cả các điểm không phù hợp được phát hiện bởi tổ chức đánh giácũ.
    – Không nằm trong danh sách treo hoặc hủy chứng nhận của Hội.
    – Không có báo cáo không tuân thủ trong vòng 6 tháng.

  • – BSA được phép sử dụng dữ liệu đăng ký cho các quá trình nội bộ và khi có trường hợp xử phạt hoặc tranh chấp.
    – Nhà sản xuất, BSA và các CB có thể truy cập thông tin có liên quan trên cơ sở dữ liệu của BSA.
    – Dữ liệu tối thiểu và mức độ công bố dữ liệu, cũng như các thông tin bổ sung được quy định tại ‘Quy định truy cập dữ liệu’.
    – Trường hợp nhà sản xuất không đồng ý cung cấp và công bố dữ liệu theo ‘Quy định truy cập dữ liệu’ sẽ bị từ chối đăng ký chứng nhận.
    – Không có bất kỳ dữ liệu nào, trừ các dữ liệu liệt kê trong ‘Quy định truy cập dữ liệu’, được BSA hay CB công bố với bên thứ ba mà không được sự đồng ý bằng văn bản của nhà sản xuất.

  • Nơi tiếp nhận: Phòng quản lý dự án Bộ Tiêu chí Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao – Chuẩn Hội Nhập.
    Địa chỉ:111A, Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3, Tp.Hồ Chí Minh
    Số điện thoại: (84) 28 3526 8820
    Email: everyone@bsas.com.vn
    Việc giải quyết phản hồi và khiếu nại được quy định chi tiết trong Phụ lục 8: Quy trình xử lý phản hồi & Phàn nàn của Hội.

Góc người tiêu dùng